Thursday, 24/06/2021 - 13:01|
CHÀO MỪNG ĐẾN VỚI TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA TIÊU ĐỀ WEBSITE

KẾ HOẠCH KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2020-2021

Căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị trong năm học 2020 – 2021, Hiệu trưởng Trường THCS - THPT Long Hưng chỉ đạo xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá cuối kỳ I năm học 2020 – 2021 của đơn vị như sau:

 

    SỞ GD-ĐT  SÓC TRĂNG                       CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

   TRƯỜNG THCS - THPT LONG HƯNG                    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc                                                                                                                                                                                           

     Số:  125/KH.LH                                                   Long Hưng, ngày 08 tháng 12 năm 2020

       

KẾ HOẠCH KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI KỲ I

NĂM HỌC 2020-2021

 

Căn cứ Công văn số 3414/BGDĐT-GDTrH ngày 04/9/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2020-2021;

Căn cứ Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Quyết định số 2207/QĐ-UBND ngày 18/8/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2020-2021 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên, trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng;

Căn cứ hướng dẫn số: 2050 /HD-SGDĐT, ngày 22 tháng 9 năm 2020. Thực hiện nhiệm vụ giáo dục Trung học năm học 2020-2021;

Kế hoạch số 69/KH-LH, ngày 07 tháng 9 năm 2020 về việc ban hành khung thời gian năm học 2020-2021;

Căn cứ Hướng dẫn số 2320/HD-SGDĐT ngày 27/10/2020 về việc thực hiện nhiệm vụ khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục năm học 2020-2021;

Căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị trong năm học 2020 – 2021, Hiệu trưởng Trường THCS - THPT Long Hưng chỉ đạo xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá cuối kỳ I năm học 2020 – 2021 của đơn vị như sau:

A. Mục đích, yêu cầu:

- Đánh giá chính xác, khách quan chất lượng giáo dục, kết quả giảng dạy của giáo viên, học tập của học sinh;

- Qua kết quả kiểm tra đánh giá cuối học kỳ I, rút ra bài học kinh nghiệm cho việc quản lý, chỉ đạo công tác dạy và học của nhà trường trong năm học 2020-2021.

B. Kế hoạch cụ thể:

1. Thời gian:

a. Thời gian thi:

- Tuần 16 HK1 (Từ 21/12-26/12) thi  các môn: TDTT; QP-AN, Tin học, Nhạc, và Tiếng anh phần nghe từ khối 6-> khối 12 (2 điểm ) (Thi theo TKB). Riêng nội dung phần nói Tiếng anh kiểm tra từ khối 9,10, 11 và 12 (2 điểm ) do GVBM tự sắp xếp.

- Tuần 17 HKI (Từ ngày 28/12-02/01): Thi tập trung các môn: Toán, Lý, Hóa, Sinh, Văn, Sử, Địa, Anh, CD; công nghệ và Mĩ thuật.

- Riêng khối 12 các môn TDTT, QP – AN; Tin học, Công nghệ, do giáo viên tự chủ tự tổ chức ôn tập và cho học sinh kiểm tra đánh giá cuối kỳ HKI

+ Lớp 12 T (Từ ngày 28/12-02/01): Thi tập trung các môn: Toán, Văn, Anh, Lý, Hóa, Sinh;

+ Lớp 12X (Từ ngày 28/12-02/01): Thi tập trung các môn: Toán, Văn, Anh, Sử, Địa, CD;

(Hình thức đề thi và lịch thi giống thi TN THPT QG)

          - Giới hạn chương trình từ khối 6 khối 12 do sự thống nhất giữa các giáo viên dạy cùng khối. Trừ môn Ngữ văn, Toán học, Ngoại ngữ, khối 9, khối 12 do Sở ra đề.

b.  Thời gian làm bài:

          - Ngữ Văn, Toán học khối 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 : 90 phút.

          - Môn Tiếng anh khối 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12: (45 phút- phần viết )

- Lý, Hóa, Sinh, Sử, Địa, CD, CN, MT: khối 6, 7, 8, 9: 45 phút; khối 10, 11, 12: 50 phút

          - Các môn thi theo thời khóa biểu  GV tự sắp xếp

2. Nội dung đề thi:

 a. Yêu cầu: rõ ràng, chính xác, tập trung vào trọng tâm chương trình (bám sát vào chuẩn kiến thức), Đề thi có phần phân hóa học sinh không quá 2 điểm

 b.  Số lượng mã đề thi: 

     - Trắc nghiệm: 1 bộ đề trộn ít nhất 4 mã đề/môn/khối

     - Tự luận: 2 đề /môn/khối (cấu trúc, hình thức, độ phân hóa tương đương nhau)

3. Cấu trúc đề thi:

      Tỉ lệ trắc nghiệm khách quan Môn Ngữ Văn  không quá 30%.

4. Hình thức đề thi: Theo mẫu quy định của nhà trường

C. Phân công cụ thể:

1.  Lãnh đạo trường:

1. Lâm Đặng Trúc Lâm - Chỉ đạo chung. Phụ trách lập kế hoạch thi

2. Nguyễn Hùng Tuấn – Lập dự toán cho kỳ thi. In sao đề thi, bảo quản đề thi, nhận đề thi, giám sát thi theo lịch phân công

3. Trương Vĩnh Tân – Lập danh sách phòng thi

4. Đoàn Thanh Tuấn - Phụ trách CSVC đảm bảo đủ bàn ghế, ánh sáng các phòng thi.

2. Tổ văn phòng:

- Niêm yết danh sách: Từ  ngày 18/12/2020.

- Tiếp nhận, sao in (một số môn thi tuần 16 từ 14/12. Các môn còn lại từ 21/12), sắp xếp, bảo mật đề thi trong suốt thời gian tiến hành sao in đề thi.

3. Ban kiểm tra:

- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện nội quy, quy chế thi của học sinh và GV. Lập biên bản xử lý các trường hợp vi phạm.

- Hỗ trợ lãnh đạo trong việc điều hành thi (nếu được phân công).

4. Giáo viên chủ nhiệm:

      - Nhắc nhỡ, kiểm tra việc tập trung ôn tập kiểm tra đánh giá cuối HKI.

      - Thu lệ phí thi  20.000 đ/hs, nộp cho Thủ quỹ trước 18/12/2020.

5. Giáo viên bộ môn:

      - Dạy bù đủ chương trình, bố trí KT đủ số cột, ôn thi theo nội dung thống nhất của tổ chuyên môn.

  - Chấm, sửa bài cho học sinh đúng thời gian quy định khi thi xong. (21/12/2020 – 06/01/2021). Khi chấm xong nhập điểm ngay vào chương trình Smas.

6. Tổ trưởng CM:

- Phân công GVBM, lập ma trận, ra đề thi, đáp án theo nội dung đã thống nhất trong tổ chuyên môn.

     - Nộp ma trận, đề thi, đáp án (2 bộ đề/môn/khối, một bộ có chữ ký của tổ trưởng) cho BGH.

      + Các môn:  CN, Tin học, MT, Nhạc:  trước ngày 14/12/2020

      + Các môn: Toán, Lý, Hóa, Sinh, Văn, Sử, Địa, Anh, CD trước ngày 21/12/2020

      D. Phân chia phòng thi :

 

NHÓM

Nhóm 1

(6P)

Nhóm 1

(3P)

Nhóm 2

(5P)

Nhóm 2

(5P)

Nhóm 3

(3P)

Nhóm 3

(2P)

Nhóm 3

(2P)

Ghi chú

Khối

K6

(177)

K9

(97)

K7

(145)

K8

(135)

K10

(72)

K11

(54)

K12

(44)

 

Số phòng thi

6

3

5

5

3

2

2

 

Vị trí phòng thi

1-6

7-9

1-5

6-10

1-3

4-5

6-7

 

Số HS/phòng

29.5

32

29

27

24

27

22

 

 

Khu I

Khu II

 

 

E. Phân công coi thi và lịch thi :            

  •   1.Phân công coi thi :   
  • - Ban giám hiệu: Trực theo lịch 

 

   - Thư ký HĐ : Huỳnh Thị Ngọc Khuyến (Lập biên bản theo quy định)

  - Nhân viên : Phát, thu ấn chỉ thi, Thu bài thi, phân chia bài chấm cho GV

1. Nguyễn Văn Dùng                2. Đoàn Thanh Tuấn   

3.  Sơn Hữu Nghiệp                  4. Nguyễn Văn Đến

    - Bảo vệ: Bảo vệ kỳ thi, kiểm tra CSVC từng buổi trước khi thi

1. Nguyễn Văn Xin                   2. Nguyễn Hoài Minh

    - Nhân viên: Dọn vệ sinh các phòng thi: Ông Thị Chi, Nguyễn Hoài Minh

    - Kiểm tra HĐ thi:  Trực theo lịch phân công

1. Huỳnh Văn Thành      2. Trần Ngọc Huệ                  3. Dương Quang Minh

4. Huỳnh Tuấn Thanh     5. Nguyễn Thị Thanh Thủy  

    - Giám thị :

 

2. LỊCH KIỂM TRA CUỐI KỲ I

 

THỨ

NGÀY

BUỔI

NHÓM 1

K6+K9

 (9P)

NHÓM 2

K7+K8

(10P)

NHÓM 3

K10+K11+K12

(7P)

KIỂM TRA HĐ THI

HAI

28/12

Sáng

+ Sử+Hóa

 

Lý+Hóa+Sinh

 

Minh , Thanh

Chiều

 

 

+ Sử+Hóa

 

 

Thanh

BA

29/12

Sáng

Toán+ CN

 

Toán

 

Thủy+ Thành

Chiều

 

Toán+ CN

Sử+Địa+CD

 

 

Thành+ Thủy

 

30/12

Sáng

Anh+Địa+CD

 

 

 

Anh+ CN

 

 

 Minh, Thanh

Chiều

 

Anh+ Địa+ CD

 

Minh

 

NĂM

 

31/12

Sáng

Văn+ Sinh + MT

 

Văn

Thủy+ Huệ

Chiều

 

Văn+ Sinh+ MT

 

 

 

Huệ

 

 

PHÂN CÔNG COI THI

 

TT

Họ và tên

28/12

29/12

30/12

31/12

Cộng

Sáng
(9+6)

Chiều
(10)

Sáng (9+7)

Chiều
(10+6)

Sáng
(10+6)

Chiều

(10 )

Sáng
(9
+7)

Chiều
(10 )

1

Trần Thị Pía

 

 

X

X

X

X

X

X

6

2

Cao Thanh Phong

 

x

X

X

X

 

X

X

6

3

Lê Nguyễn Tường Vi

X

x

X

X

 

X

 

X

6

4

Nguyễn Văn Phong

X

x

X

X

X

 

X

X

7

5

Nguyễn Xuân Phát

X

x

X

X

X

 

X

X

7

6

Thạch Thị Si Va Ra

X

x

 

X

X

X

X

 

6

7

Nguyễn Văn Thi

X

x

 

X

X

X

X

X

7

8

Cao Văn Nhã

X

x

 

X

X

X

X

X

7

9

Trần Thị Lê

X

x

X

 

X

X

X

 

6

10

Nguyễn Hồng Trân

X

x

X

X

X

 

X

 

6

11

Huỳnh Văn Đủ

x

x

X

X

X

 

X

X

7

12

Huỳnh Mộc Hiệp

x

x

X

X

X

 

X

X

7

13

Lê Văn Luốc

x

x

X

X

X

 

X

X

7

14

Bùi Đào Hoa

 

x

X

X

X

 

X

 

5

15

Nguyễn Thị Trúc

X

x

X

X

X

 

X

 

6

16

Mã Thị Kiều Nương

x

x

X

X

X

 

X

 

6

17

Lý Thị Dươl

x

x

X

X

 

X

X

 

6

18

Nguyễn Thị Thanh

x

x

X

X

X

 

X

 

6

19

Bùi Thị Lệ Quyên

x

x

X

 

X

X

X

 

6

20

Đặng Thị Thúy Hằng

x

x

X

X

 

X

X

 

6

21

Trương Vĩnh Tân

x

 

X

X

X

X

X

 

6

22

Châu Thị Bích Thủy

x

 

X

X

X

X

 

X

6

23

Nguyễn Minh Trí

x

 

X

X

X

X

X

 

6

24

Phạm Thị Kiều Tiếng

x

 

X

X

X

 

X

X

6

25

Đặng Thị Huệ

x

X

x

 

X

X

X

 

6

26

Nguyễn Huy Bình

x

 

x

X

X

X

X

 

6

27

Nguyễn Huy An

x

 

x

X

X

X

X

X

7

28

Nguyễn Văn Dũng

x

 

x

X

X

X

 

X

6

29

Ngô Tấn Thạnh

x

 

x

X

X

X

X

 

6

30

Phan Nguyễn Vĩ

x

 

x

X

X

X

X

X

7

31

Nguyễn Thị Bé Chín

x

 

x

X

 

 

X

X

5

32

Phùng Thị Hồng Ngân

 

 

x

X

X

X

X

X

6

33

Nguyễn Thị Ly

 

 

x

X

X

X

 

X

5

34

Hồ Quốc Cang

x

 

x

X

X

 

X

X

6

35

Lê Thị Liệu

X

 

 

X

X

 

X

 

4

36

Nguyễn Huy Cường

 

 

x

 

x

 

x

x

4

                                                      30         20            32          32           32           20            32            20                 218

 

3. NỘI QUY KIỂM TRA CUỐI KỲ I

NỘI DUNG XỬ LÝ

BIỆN PHÁP XỬ LÝ

- Không đồng phục khi đi thi 

- GT cho ra khỏi phòng thi (Mời lên VP)

- Không đúng thời gian quy định :

       ( sáng tập trung 7h15’, chiều 13h 15’)

- Sau khi phát đề không được thi

- Mất trật tự, không tuân thủ theo hướng dẫn của giám thị coi thi

- GT cho ra khỏi phòng thi (Mời lên VP)

- Không trung thực,  quay cóp, gian lận trong khi thi

- Điểm 0 môn thi , hạ một bậc hạnh kiểm

- Điện thoại reo khi đang thi

- Đình chỉ thi, hạ một bậc hạnh kiểm

- Ra sớm (Trừ trường hợp đặc biệt)

- Xin phép chỉ đạo thi

 

4.THỜI GIAN TẬP TRUNG COI THI VÀ TÍNH GIỜ LÀM BÀI

 

          Tập trung: sáng  7 giờ 15 phút          chiều: 13h giờ 15 phút 

           Tính giờ làm bài: Sáng 7h30’;           chiều: 13h 30’

         HIỆU TRƯỞNG

                  (Đã ký)

                                                                                                             

                                                                                            

                                                                                                          Lâm Đặng Trúc Lâm

Bài tin liên quan
Tin đọc nhiều
Liên kết website